bang don gia nhan cong xay dung tho

Bảng đơn giá nhân công xây thô và hoàn thiện nhà phố hiện đại

Đơn giá

Bảng đơn giá nhân công xây thô và hoàn thiện nhà phố, nhà ống phụ thuộc rất nhiều vào phương án thiết kế, quy mô công trình, địa điểm – mặt bằng thi công công trình …

Trên thị trường hiện nay giá nhân công xây thô và hoàn thiện nhà được tổng hợp từ các công ty là từ: 900.000 đ – 1.500.000 đ/m2 diện tích xây dựng . Một số đội thợ giá rẻ hơn tầm 50.000 đ/m2 xây dựng, thậm chí có đội còn làm với giá 800.000 đ/m2, nhưng thiết nghĩ tiền nào của ấy cả thôi các bạn ạ.

Hiện nay bảng đơn giá nhân công của công ty chúng tôi bao gồm 2 gói:

Gói cơ bản: 1.100.000 – 1.300.000 đ/m2, gói này không có kỹ sư giám sát thường xuyên tại công trình.

Gói từ 1.400.000 trở lên có kỹ sư giám sát thường xuyên tại công trình.

(áp dụng cho nhà phố có tổng diện tích sàn 200m trở lên, nhà biệt thự, nhà ngõ nhỏ, diện tích nhỏ có đơn giá riêng sau khi khảo sát công trình).

Sự khác biệt giữa việc có kỹ sư giám sát và không có kỹ sư giám sát

Các người thợ thường chỉ có tay nghề mà thiếu các kỹ năng cũng như tri thức về kỹ thuật xây dựng căn bản. Kỹ sư thì thông đạt về kỹ thuật xây dựng công trình, đọc bản vẽ, thông suốt kết cấu công trình, chỉ dẫn và giám sát các người thợ làm thì đảm bảo công trình luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Nội dung công tác xây thô, hoàn thiện nhà

– Doanh nghiệp công trường sở công, xây dựng lán trại, giữ vệ sinh môi trường.

– Đánh giá ranh đất, định vị tim móng.

– Nhân lực thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông móng.

– Nhân lực thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột, dầm, sàn, lanh tô các tầng.

– Nhân công đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế, xây bậc thang bằng gạch thẻ.

– Nhân lực xây tường bao và tường ngăn theo thiết kế.

– Nhân công trát tường bao và tường ngăn theo thiết kế.

– Nhân lực chống thấm nhà vệ sinh.

– Nhân lực ốp lát gạch phòng ngự sinh.

– Thu dọn vệ sinh hàng ngày, vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao.

Cách tính diện tích xây dựng (dtxd):

DTXD = Tổng dt sàn + dt phần khác.

Diện tích sàn gồm: Trệt, sàn các tầng và tầng tum tính: 100% diện tích.

Diện tích phần khác:

Móng: móng băng, bè 40-60%, móng cọc 30-40%, móng đơn 20-40% diện tích tầng trệt.

Tầng hầm tính thành 150% diện tích trệt.

Ban công hở: 70% diện tích, ban công kính: 100% diện tích.

Sân thượng không mái: 30-40% diện tích sân thượng.

Sân thượng có mái: 70-90% diện tích sân thượng.

Mái bê tông cốt thép dán ngói: tính 150% diện tích tầng mái.

Nguồn gốc các đội thợ của Kiến An Vinh

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *