Đơn giá thiết kế nhà ống

Đơn giá thiết kế nhà phố

Đơn Giá Thiết Kế Nhà Phố 2019,Công Ty Kiến An Vinh

Để hiểu hơn về bảng giá thiết kế nhà ống được Kiến Trúc Sư Kiến An Vinh chúng tôi thiết kế khu vực Tp.Hồ Chí Minh . Cũng như các tỉnh thành lân cận như Bình Dương, khu vực Tây nguyên, Miền Tây. Hôm nay. chúng tôi xin đề cập đến khách hàng những yếu tố cần thiết về việc thuê thiết kế nhà cũng như thiết kế nhà ở cập nhật mới nhất 2019.

Rất nhiều gia chủ khi lựa chọn những đơn vị tư vấn thiết kế nhà trên thị trường hiện nay, ngoài sự lo lắng về chất lượng hồ sơ thiết kế thì câu hỏi thường xuyên mà chúng tôi nhận được trong quá trình tư vấn nhà thường thấy là : đơn giá thiết kế “.

Đây cũng là tâm lí, thắc mắc chung của nhiều gia chủ khi lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, quá trình làm việc cũng như hiệu quả công việc mà chúng tôi thực hiện sẽ khiến mọi khách hàng hài lòng.   Với quy trình thiết kế nhà ở khoa học, tuân thủ đúng những nguyên tắc trong nghề nghiệp , kinh doanh và pháp luật.

Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần biết về quy trình thiết kế nhà ở nói chung cũng như giá thiết kế nhà , quy trình thiết kế biệt thự… để bạn có thể dễ dàng hình dung được quá trình làm việc và hợp tác giữa đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư. công ty kiến an vinh có nhận các công trình thiết kế ở tỉnh nhưng có công thêm ít phí đi lại.

Đơn giá thiết kế nhà 2020

Năm 2020 với bảng giá thiết kế nhà phố do Xây Dựng Nhân Đạt soạn thảo thì dường như đơn giá thiết kế nhà phố sẽ không thay đổi. Với những bảng đơn giá được tính chi tiết và có đầy đủ bảng giá cho nhà phố tân cổ điển và nhà phố hiện đại. Ngoài ra công ty còn thiết kế nội thất dựng 3D cho nhà phố với giá phải chăng phù hợp quý khách có thể yên tâm khi làm việc với chúng tôi.

Là công ty lớn với uy tín trên 10 năm trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng. Xây Dựng Kiến An vinh tự hào là công ty xây dựng lọt vào top 10 công ty thi công nhà phố uy tín tại tphcm.

Từ trước tới nay việc thiết kế nhà đáp ứng phong thủy luôn được người Á Đông quan tâm và việc,sở hữu một ngôi nhà đẹp, có tính thẩm mỹ cao. Vì vậy chỉ với tính khoa học hợp lý thôi là chưa đủ mà cần phải hợp phong thủy nhằm mang lại sự may mắn, an tâm cho gia chủ cũng như các thành viên trong gia đình.

 Xin giới thiệu đến quý khách hàng. Dịch vụ thiết kế nhà giá rẻ của công ty Xây Dựng Nhân Đạt, thiết kế nhà theo đúng chuẩn phong thủy, theo năm sinh, theo tuổi, theo hướng nhà.

Dịch vụ thiết kế nhà phố Nhân Đạt
Dịch vụ thiết kế nhà phố Nhân Đạt

Những điều cần biết trong đơn giá thiết kế nhà ống theo phong thủy hướng nhà, cầu thang, hướng bếp, hướng cửa,hướng,màu sắc sơn, hướng phòng ngủ nhà phải hợp theo tuổi. Cầu thang cũng phải tính theo sinh lão bệnh tử. Cửa phải theo thước lỗ ban để sức khỏe luôn ổn định.

Việc thiết kế nhà theo phong thủy với cách bố trí cửa, hướng ngủ, vị trí ngồi làm việc, hướng làm việc… hợp lý sẽ giúp cho quá trình trao đổi điều hòa không khí được tốt hơn nhằm mang lại sức khỏe cho tất cả thành viên trong gia đình, đem lại may mắn trong công việc.

Việc bố trí sắp xếp cung tài lộc, két sắt cũng phải được sắp xếp hợp lý hay phòng làm việc.. nhằm mang lại may mắn, làm ăn gặp luôn có hiều thuận lợi, Gia đình êm ấm thì việc bố trí bếp, phòng ngủ cũng như sắp xếp các vật dụng gia đình ngăn nắp gọn gàng sẽ giảm tổn thất, thiệt hại kinh tế.

Việc báo giá thiết kế nhà theo phong thủy sẽ được nghiên cứu, giải quyết tất cả các vấn đề đó ngay từ đầu nhằm tránh tốn kèm tiền để sửa chửa cải tạo về những lỗi Phong Thủy trong quá trình sử dụng về sau.

Báo Giá Dịch Vụ Thiết Kế Xây Dựng Kiến an vinh【Ngày 22/11/2020】

Thiết kế nhà phố 120.000đ/m2 – 180.000đ/m2           Thiếtt kế nhà xưởng 40.000đ/m2 – 100.000đ/m2
Thiết kế biệt thự 130.000đ/m2 – 200.000đ/m2 Thiết kế khách sạn 80.000đ/m2 – 180.000đ/m2
Thiết kế nhà hàng 80.000đ/m2 – 180.000đ/m2 Thiết kế quán cafe 80.000đ/m2 – 180.000đ/m2

Bảng báo giá thiết kế nhà phố:

1. Báo giá thiết kế nhà phố hiện đại:

  • Chưa có nội thất 3D: 100.000 đ/m2 – 120.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 150.000 đ/m2 – 180.000đ/m2

2. Đơn giá thiết kế nhà mái thái:

  • Chưa có nội thất 3D: 120.000 đ/m2 – 150.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 170.000 đ/m2 – 190.000đ/m2

3. Bảng giá thiết kế nhà tân cổ điển:

  • Chưa có nội thất 3D: 140.000 đ/m2 – 160.000 đ/m2
  • Có nội thất 3D: 180.000 đ/m2 – 200.000đ/m2

Chú ý: Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 10.000 đ/m2

Đơn giá thiết kế nhà phố theo phong cách:

Nhóm 1: Báo giá thiết kế nhà phố: (gói thiết kế chưa có 3D nội thất)

  • Bảng giá thiết kế nhà phố mái thái:120.000 – 120.000đ/m2
  • Báo giá thiết kế nhà phố hiện đại: 100.000 – 150.000đ/m2
  • Bảng đơn giá thiết kế nhà phố cổ điển: 150.000 – 200.000đ/m2
  • Đơn giá thiết kế nhà phố tân cổ điển: 120.000 – 150.000đ/m2

Nhóm 2: Giá thiết kế nhà phố: (gói thiết kế có 3D nội thất)

  • Bảng giá thiết kế nhà phố mái thái:160.000 – 180.000đ/m2
  • Đơn giá thiết kế nhà phố hiện đại:150.000 – 200.000đ/m2
  • Bảng đơn giá thiết kế nhà phố cổ điển: 200.000 – 250.000đ/m2
  • Báo giá thiết kế nhà phố tân cổ điển: 180.000 – 200.000đ/m2
Báo giá thiết kế nhà phố
Báo giá thiết kế nhà phố

Đơn giá thiết kế Nhà Phố

Bảng giá thiết kế nhà phố

Đơn giá nhà phố tân cổ điển Cộng thêm 10.000 đ/m2

Đơn giá nhà phố cổ điển Cộng thêm 20.000 đ/m2

 

Nhóm Đơn Giá Thiết Kế Bao Gồm
 

  • Nhà đã xây thô nhờ thiết kế chi tiết thiết kế nội thất.
  • Nhà sữa chửa lại nhờ thiết kế chi tiết nội thất lại.

 

Thiết kế nội thất riêng

  

 

120.000 -150.000 đồng/m2

 Thiết kế 3D nội thấtThiết Kế Kiến Trúc

Hồ sơ thiết kế điện nước

Spec vật liệu

Khái toán tổng mức đầu tư

 

Đơn giá thiết kế kiến trúc – nội thất【Ngày 22/11/2020】

Đơn giá thiết kế:

 STT Loại công trình Đơn giá thiết kế (VNĐ/m2)
Kiến trúc Nội thất Kiến trúc & nội thất
1 Thiết kế kiến trúc khách sạn 80.000 80.000 140.000 đ/m2
2 Thiết kế nhà phố một mặt tiền 120,000 80,000 180,000 đ/m2
3 Thiết kế nhà phố hai mặt tiền 130,000 80,000 190,000 đ/m2
4 Thiết kế biệt thự 130,000 80,000 200,000 đ/m2
5 Thiết kế nhà hàng 90.000 80,000 160.000 đ/m2
6 Thiết kế văn phòng – Showroom – Shop 100.000 80,000 170.000 đ/m2
7 Thiết kế quán Cafe 100,000 80,000 180,000 đ/m2
8 Thiết kế sân vườn 50.000 40.000 80.000 đ/m2
9 Thiết kế chùa miếu 140,000 100,000 220,000 đ/m2
10 Thiết kế căn hộ- chung cư 70.000 80.000 140.000 đ/m2
11 Thiết kế nhà xưởng 40.000 80,000 100.000 đ/m2
12 Thiết kế nhà hàng tiệc cưới 90.000      80.000          160.000 đ/m2
13 Dự toán  

 

Xây dựng phần thô là khâu rất quan trọng
Báo giá thi công phần thô nhà phố

Bảng đơn giá thi công phần thô nhà phố

I. Nhóm giá thi công phần thô nhà

  • Nhóm 1: Giá xây dựng phần thô nhà (chưa điện, nước)mặt tiền có mái ngói hoặc cổ điển: 3.100.000 đ/m2 > 350m. Báo giá xây dựng phần thô (chưa có điện, nước) nhà có 2 mặt tiền: 3.100.000 đ/m2 – 3.150.000 đ/m2  > 350 m2
  • Nhóm 2: Giá thi công xây dựng phần thô nhà (chưa điện, nước) nhà hiện đại: 3.050.000 đ/m2  > 350m2
  • Nhóm 3: Đơn Giá nhóm 1, nhóm 2 cộng thêm 200.000 đ/m2. (bao gồm điện, nước âm tường)

Nhà phố 2 mặt tiền sẽ cộng thêm 50.000đ/m2  đến 100.000đ/m2.

II.  Báo giá thi công nhà trọn gói

  • Thi công nhà phố trọn gói: (mức trung bình khá): dao động từ 5.000.000đ/m2 – 6.000.000 đ/m2
  • Thi công nhà trọn gói nhà phố: (Mức Khá): dao động từ 6.000.000 – 7.000.000 đ/m2

Phần chỉ ngoài nhà, hàng rào cổng (tính riêng): Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít. (và Tùy thuộc khó của chỉ). Phần chỉ trong nhà sẽ tính riêng.

 

Đơn giá thi công phần thô Nhà Phố

  

 

 

 

 

Nhóm 01

 

 Thi công phần thô nhà phố hiện đại

( chưa có điện nước)

 

 3.050.000 đ/m2  350m2

 

 

 

 

Bao gồm nhân Công

+ Hoàn Thiện

Công trình là ở tỉnh xa

có cộng thêm phí đi lại

thi công phần thô nhà tân cổ điểnhoặc nhà 2 mặt tiền có mái ngói

( chưa có điện nước)

3.100.000 đ/m23.150.000 đ/m2  350m2
 Đơn Giá nhóm 1 và nhóm 2 cộng thêm

200.000 đ/m2

 

 Bao gồm vật tư điện

nước âm tường

  

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 02

Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2 đến 100.000đ/m2.

  • Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2.
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2
  • Diện tích sàn từ 250m2 thì sẽ được công thêm 50.000m2
  • Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

Ghi Chú: Những nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 thì đơn giá điện nước được tính là 250.000đ/m2.

  

 

Nhóm 03

  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m: đơn giá nhóm 02 cộng thêm 50.000 – 200.000đ/m2
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0m trở xuống đơn giá nhóm 02 cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2
Giá thi công nhà trọn gói(Mức Trung Bình)          5.000.000đ/m2 – 6.000.000 đ/m2                 (phần thô + hoàn thiện)
Giá xây dựng nhà trọn gói (Mức Khá)          6.000.000đ/m2 – 7.000.000 đ/m2                (phần thô + hoàn thiện)
 THI CÔNG NHÀ PHỐ   

                      Phần đắp chỉ tính riêng

                      Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

                            (Tùy độ khó của chỉ)

 

 

 

 

 

 

Phần chỉ ngoài nhà(tính riêng)
Phần chỉ trong nhà(tính riêng)

 

Thi công xây dựng nhà trọn gói 
Xây dựng nhân đạt đang thi công đổ bê tông nhà phố

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

  • Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2
  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2
  • Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2.
  • Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

 

 CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

Phần móng: 

  • Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô.
  • Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô
  • Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô

Phần diện tích:

  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.
  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

Phần mái:

  • Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
  • Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.
  • Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
  • Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

Những hạn mục khác:

  • Sân trước và sân sau dưới 30m2 có đổ bê tông nền, có tường rào: 100%. Trên 30m2 không đổ bê tông nền, có tường rào: 70% hoặc thấp hơn tuỳ điều kiện diện tích
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.
  • Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại
  • Khu vực cầu thang tính 100% diện tích
  • Ô cầu thang máy tính 200% diện tích

Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

Chưa tính bê tông nền trệt (nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000 đ/m2 (sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà

 

                               Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 – 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng

Những Câu Hỏi Thường Gặp

Câu 1: Mất thời gian bao lâu để có được bản vẽ cơ sở khái quát ngôi nhà và bản vẽ thiết kế?

Bảng vẽ cơ sở gồm mặt bằng và phối cảnh, mất 5 – 7 ngày để hoàn thành. Kiến trúc sư hay đơn vị thiết kế cùng bàn bạc thống nhất về ý tưởng thiết kế, quan điểm với gia chủ. Sau khi thống nhất bản vẽ hoàn chỉnh. Đơn vị thiết kế sẽ đi xin cấp phép xây dựng. Đợi khi có giấy phép xây dựng thì bản vẽ chi tiết kỹ thuật, bố trí điện nước và kết cấu. Thời gian hoàn thành sẽ mất tầm khoản từ 1- 3 tháng , sẽ tùy thuộc vào độ phức tạp của công trình

Câu 2: Giá tư vấn tính như thế nào?

Nếu làm theo bài bản cho một công trình có quy mô lớn thì biểu giá tư vấn tính theo quy định, nếu một số công tác khác không có trong  bảng giá thì sẽ có sự thoả thuận giữa hai bên.

Về ý hỏi “Nếu thuê đơn vị thiết kế, trả tiền ra sao, tính như thế nào?” Theo quy định thiết kế biểu giá chia làm ba đợt: 25 – 30% ứng trước, thêm đến 90% sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thiết kế về kiến trúc, điện, nước,  kết cấu, dự toán, 10% cuối thanh toán sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

Câu 3: Kinh nghiệm của đơn vị thiết kế?

Với đội ngũ hàng chục kiến trúc sư, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, Xây Dựng Nhân Đạt đã hoạt động trên 10 năm, với hàng trăm công trình lớn nhỏ đã hoàn thành trên hầu hết các tỉnh thành phía nam. Chúng tôi tin rằng sẽ đảm bảo mang đến cho quý khách hàng những công trình không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn lâu bền theo thời gian.

Câu 4: KTS thiết kế làm gì cho tôi? cụ thể là có những loại bản vẽ nào sẽ cung cấp cho tôi?

KTS có công trường để điều chỉnh thiết kế, thi công hay không?”

Chủ đầu tư trả tiền phần công việc nào thì tính tiền phần đó, một công trình trung bình có năm bộ bản vẽ (bản vẽ thiết kế, bản vẽ hiện trạng, bản vẽ điều chỉnh trong quá trình thi công, bản vẽ hoàn công, bản vẽ sử dụng thay đổi công năng thiết kế khi sử dụng).

Bản vẽ xin phép xây dựng sẽ làm theo quy định của cơ quan cấp phép xây dựng, tính tiền riêng không bao gồm dịch vụ khác với đơn giá theo quy định tại các cơ quan liên quan từ quận đến sở.

Câu 5: Khi xây nhà xong, KTS có thiết kế hoặc tư vấn sắp đặt, mua đồ nội thất cho tôi hay không?

KTS sẽ làm công tác tư vấn lựa chọn vật liệu trang thiết bị nội thất và sản xuất nếu chủ nhà yêu cầu, chi phí sẽ tính riêng theo thoả thuận 2 bên, hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị các trang thiết bị, hoặc khoán hẳn một con số cụ thể cho kiến trúc sư.

 

 

Nhóm

 

Loại công trình

 

Diện tích

 

Đơn giá

 

Ghi chú

 

Thiết kế gồm

 

 

 

 

 

 

 

01

 

 

 

 

 

 

 

Nhà phố

 

 

 

 

200 –300(m2)

 

130.000 đ/m2

 

 

 

 

 

 

Chưa có nội thất 3D

 

 

Thiết Kế Ngoại Thất 3D

 

Thiết Kế Kiến Trúc

 

Thiết Kế Kết cấu

 

Thiết Kế điện nước

 

Khái toán tổng mức đầu tư

 

301 –400(m2)

 

120.000 đ/m2

 

401 –1000(m2)

 

110.000 đ/m2

                    Chú ý: Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 10.000 đ/m2
 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

Nhà phố

 

200 – 300 (m2)

 

180.000 đ/m2

 

 

 

 

 

 

 

Đã có nội thất 3D

 

 

 

 

Thiết Kế Ngoại Thất 3D

 

Thiết Kế 3D Nội Thất

 

Thiết Kế Kiến Trúc

 

Thiết Kế Kết cấu

 

Thiết Kế điện nước

 

Khái toán tổng mức đầu tư

 

301 – 400 (m2)

 

170.000 đ/m2

 

401 – 1000 (m2)

 

160.000 đ/m2

Đơn giá nhà phố tân cổ điển Cộng thêm 10.000 đ/m2

Đơn giá nhà phố cổ điển Cộng thêm 20.000 đ/m2

Chi tiết thiết kế nội thất nhà phố đẹp.

Nhóm Đơn Giá Thiết Kế Bao Gồm
– Nhà đã xây thô nhờ thiết kế chi tiết thiết kế nội thất.

– Nhà sữa chửa lại nhờ thiết kế chi tiết nội thất lại.

Thiết kế nội thất riêng

120.000 -150.000 đồng/m2  Thiết kế 3D nội thất

Thiết Kế Kiến Trúc

Hồ sơ thiết kế điện nước

Spec vật liệu

Khái toán tổng mức đầu tư

 

Báo giá thiết kế kiến trúc và nội thất năm 2020.

Ngày nay với sự phát triển của ngành xây dựng, xây nhà là phải có thiết kế. Hồ sơ thiết kế là cơ sở để việc xây nhà thực tế diễn ra thuận lợi, tránh được các sai sót, giúp chủ đầu tư hình dung được tổng quát về ngôi nhà sau khi xây dựng xong. Báo giá thiết kế kiến trúc và nội thất giúp cho chủ đầu tư có cái nhìn cơ bản về giá thiết kế kiến trúc nhà 2020.

Chủ đầu tư chị Thanh nhờ Kiến An Kiến An Vinh thiết kế hồ sơ tại cần thơ.

Song Phát không chỉ hoạt động trong khu vực TP HCM, các tỉnh lân cận mà còn hỗ trợ các chủ đầu tư tỉnh khác thực hiện hồ sơ thiết kế vì vậy luôn đảm bảo hồ sơ đúng, đầy đủ, chi tiết, đúng kỹ thuật, khớp các bản vẽ, các bộ môn.

Báo giá chi phí thiết kế kiến trúc nhà phố năm 2020.

Mẫu thiết kế nhà đẹp do Kiến An Vinh triển khai.

Đơn giá thiết kế kiến trúc năm 2020 cho nhà phố, biệt thự một mặt tiền có đơn giá là: 180.000 VNĐ/m2 sàn, với nhà phố hai mặt tiền là: 220.000 VNĐ/m2 sàn. Nếu chủ đầu tư muốn thiết kế cả kiến trúc và nội thất thì đơn giá là 250.000 VNĐ/m2 sàn.

Song Phát giảm trừ toàn bộ chi phí thiết kế khi chủ đầu tư lựa chọn Kiến An Vinh là nhà thầu thiết kế, thi công xây dựng trọn gói – chìa khóa trao tay.

Đơn giá chi phí thiết kế sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau:

Quy mô xây dựng, diện tích sàn, số lượng phòng, không gian sinh hoạt.

Phụ thuộc vào phong cách thiết kế hiện đại, cổ điển, bán cổ điển, đơn giản hay phức tạp để có báo giá phù hợp với yêu cầu thực tế từ chủ nhà.

Vấn đề liên quan đến chi phí thiết kế.

Chi phí thiết kế (VNĐ) = Đơn giá thiết kế (VNĐ)  x Diện tích xây dựng (m2).

Chi phí trên không bao gồm: sân vườn, cổng rào, hồ bơi,v.v..

Xem thêm: >>  Giá trên chưa bao gồm thuế VAT.

Chi phí thiết kế nội thất = Đơn giá thiết kế nội thất (VNĐ/m2)  x Diện tích sử dụng (m2).

 

Thành phần hồ sơ thiết kế.

Thiết kế kiến trúc nhà 2020 sẽ gồm 3 phần chính: Phần kiến trúc, Phần kết cấu, Phần điện nước(M&E).

Phần kiến trúc: Các mặt bằng vật dụng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, các bản vẽ chi tiết thể hiện đầy đủ kích thước, vị trí để việc thi công diễn ra thuận lợi. Đảm bảo cả công năng sử dụng lẫn thẩm mỹ của ngôi nhà.

Danh mục bản vẽ trong phần kiến trúc.

Phần kết cấu:  Quyết định cho sự kiên cố, bền vững cho toàn bộ công trình. 

Danh mục bản vẽ trong phần kết cấu.

Phần điện nước (M&E): Đảm bảo các đường cấp thoát nước, dây điện, đèn chiếu sáng, bể tự hoại.. phù hợp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho tất cả thành viên.

Danh mục bản vẽ trong phần điện nước m&e.

Thời gian thiết kế hồ sơ.

Thiết kế mặt bằng và phối cảnh mặt tiền là công đoạn đầu tiên làm việc giữa chủ đầu tư và kiến trúc sư. Phù hợp với nhu cầu của chủ đầu tư, điều kiện thực tế thi công là cực kì quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ công tác thiết kế sau này.

Vì vậy, Chủ đầu tư và kiến trúc sư nếu không thật sự kỹ lưỡng trong giai đoạn này thì gần như thiết kế phải chỉnh sửa nhiều, ảnh hưởng đến thời gian và công sức của cả hai bên.

Thời gian thực hiện hồ sơ thiết kế từ 14 đến 25 ngày sau khi đã chốt phương án mặt bằng và mặt tiền 3D.

 

 

BẢNG GIÁ CHI PHÍ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

(Áp dụng tại thời điểm hiện tại của công ty kiến an vinh)

A. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

STT  Loại công trình Chiều rộng mặt tiền chính (A) Suất đầu tư/ m2 sàn xây dựng(đồng) Giá thiết kế (đ/m2)
        Gói A Gói B Gói C Gói D
1 Nhà phố 1 mặt tiền A < 4,5m 4.500.000 64.000 128.000 166.000 236.000
2 Nhà phố 2 mặt tiền A < 4,5m 4.700.000 70.000 138.000 179.000 255.000
3 Nhà phố 3 mặt tiền A < 4,5m 5.000.000 74.000 148.000 190.000 275.000
4 Nhà phố 4,6m < A < 6m 4.800.000 77.000 158.000 205.000 290.000
5 Nhà biệt thự mini 6m < A < 8m  5.500.000 87.000 168.000 218.000 310.000
6 Nhà biệt thự A > 8m 6.500.000 110.000 188.000 245.000 350.000

Chi phí thiết kế nhà ống 3 tầng hiện đại 50m2

Chi phí thiết kế thiết kế nhà ống được chia thành nhiều gói khác nhau:

STT  Loại công trình Chiều rộng mặt tiền chính (A) Giá thiết kế (đ/m2)
      Gói A Gói B Gói C Gói D
1 Nhà phố 1 mặt tiền A < 4,5m 64.000 128.000 166.000 236.000
2 Nhà phố 2 mặt tiền A < 4,5m 70.000 138.000 179.000 255.000
3 Nhà phố 3 mặt tiền A < 4,5m 74.000 148.000 190.000 275.000
4 Nhà phố 4,6m < A < 6m 77.000 158.000 205.000 290.000
5 Nhà biệt thự mini 6m < A < 8m 87.000 168.000 218.000 310.000
6 Nhà biệt thự A > 8m 110.000 188.000 245.000 350.000

Đơn giá trên áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn trên 200 m2. Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng với công trình nhà ở gia đình. Loại công trình khác tính % suất đầu tư.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ 100 – 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ 175 – 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ nhỏ hơn 100 m2, nhân thêm với hệ số k=1,4.

Cách tính diện tích:

+ Phần diện tích có mái che: tính 100% diện tích.

+ Diện tích không có mái che: tính 50% diện tích.

+ Phần thang: tính 150% diện tích

+ Phần diện tích lợp ngói: tính 150% diện tích.

+ Đối với gói thiết kế gói C, nếu Quý khách yêu cầu thiết kế chi tiết các mảng trang trí (design theo chiều đứng), phí thiết kế nhân hệ số k = 1,3.

Trên đây là chi phí thiết kế cụ thể cho từng loại công trình với chiều rộng mặt tiền chính và các gói tương ứng để khách hàng lựa chọn.

Với nhà anh Thanh là nhà phố dạng nhà ống 3 tầng hiện đại có 1 mặt tiền với chiều rộng mặt tiền chính dưới 4.5m. Anh chọn gói B là 128.000 đồng/m2.

Diện tích nhà anh Thanh là 50m2 * 3 tầng = 150m2 *128.000 đồng/m2 = 19.200.000 đồng.

Tổng diện tích sàn nhà anh nằm trong khoảng từ 100 – 174m2 nên nhân thêm hệ số k = 1,2

Tổng chi phí thiết kế nhà anh Thanh là: 19.200.000 * 1,2 = 23.040.000 đồng.

Vì gia đình anh Thanh muốn nhờ đơn vị thiết kế lên dự toán và thi công luôn nên chi phí thiết kế này sẽ được giảm 50% khi anh Thanh và công ty ký hợp đồng thi công xây dựng.

Mặt bằng công năng các tầng trong được bố trí như sau:

 

Chi phí thiết kế nhà ống 3 tầng hiện đại 50m2

Chi phí thiết kế nhà ống 3 tầng được chia thành nhiều gói khác nhau:

STT  Loại công trình Chiều rộng mặt tiền chính (A) Giá thiết kế (đ/m2)
Gói A Gói B Gói C Gói D
1 Nhà phố 1 mặt tiền A < 4,5m 64.000 128.000 166.000 236.000
2 Nhà phố 2 mặt tiền A < 4,5m 70.000 138.000 179.000 255.000
3 Nhà phố 3 mặt tiền A < 4,5m 74.000 148.000 190.000 275.000
4 Nhà phố 4,6m < A < 6m 77.000 158.000 205.000 290.000
5 Nhà biệt thự mini 6m < A < 8m 87.000 168.000 218.000 310.000
6 Nhà biệt thự A > 8m 110.000 188.000 245.000 350.000

Đơn giá trên áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn trên 200 m2. Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng với công trình nhà ở gia đình. Loại công trình khác tính % suất đầu tư.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ 100 – 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ 175 – 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.

+ Nếu tổng diện tích sàn từ nhỏ hơn 100 m2, nhân thêm với hệ số k=1,4.

Cách tính diện tích:

+ Phần diện tích có mái che: tính 100% diện tích.

+ Diện tích không có mái che: tính 50% diện tích.

+ Phần thang: tính 150% diện tích

+ Phần diện tích lợp ngói: tính 150% diện tích.

+ Đối với gói thiết kế gói C, nếu Quý khách yêu cầu thiết kế chi tiết các mảng trang trí (design theo chiều đứng), phí thiết kế nhân hệ số k = 1,3.

Trên đây là chi phí thiết kế cụ thể cho từng loại công trình với chiều rộng mặt tiền chính và các gói tương ứng để khách hàng lựa chọn.

Với nhà anh Thanh là nhà phố dạng nhà ống 3 tầng hiện đại có 1 mặt tiền với chiều rộng mặt tiền chính dưới 4.5m. Anh chọn gói B là 128.000 đồng/m2.

Diện tích nhà anh Thanh là 50m2 * 3 tầng = 150m2 *128.000 đồng/m2 = 19.200.000 đồng.

Tổng diện tích sàn nhà anh nằm trong khoảng từ 100 – 174m2 nên nhân thêm hệ số k = 1,2

Tổng chi phí thiết kế nhà anh Thanh là: 19.200.000 * 1,2 = 23.040.000 đồng.

Vì gia đình anh Thanh muốn nhờ đơn vị thiết kế lên dự toán và thi công luôn nên chi phí thiết kế này sẽ được giảm 50% khi anh Thanh và công ty ký hợp đồng thi công xây dựng.

Mặt bằng công năng các tầng trong được bố trí như sau:

 

Bảng Chi Tiết Thiết Kế Nhà Phố

 

Nội dung công việc Thiết kế nhà phố Thiết kế biệt thự
I. THỜI GIAN THIẾT KẾ
Tổng thời gian thiết kế 30 ngày 30 ngày
Thời gian lập hồ sơ sơ bộ 10 ngày 10 ngày
Thời gian lập hồ sơ kỹ thuật thi công 20 ngày 20 ngày
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Hồ sơ phối cảnh mặt tiền 20 ngày 20 ngày
Hồ sơ kiến trúc cơ bản (Các mặt triển khai)
Hồ sơ kiến trúc mở rộng (Mặt bằng trần, sàn)
Hồ sơ nội thất(mặt bằng bố trí nội thất)
Hồ sơ phối cảnh nội thất toàn nhà (Sơ bộ)
Hồ sơ kỹ thuật thi công phần nội thất
Phối cảnh sân vườn
Cổng, tường rào và các hệ thống kỹ thuật hạ tầng
Bể nước hòn non bộ
Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ
Bồn cỏ cây trang trí
Đèn và các chi tiết trang trí phụ trợ
Hồ sơ chi tiết các màng trang trí (Design theo chiều đứng)
Hồ sơ chi tiết cấu tạo (Kỹ thuật chi tiết công trình)
Hồ sơ kết cấu (Triển khai kết cấu móng, dầm, sàn…
Các bộ hồ sơ kỹ thuật khác (Điện, điện thoại, chống sét, cấp thoát nước )
Dự toán thi công (Liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các hạng mục)
Giám sát tác giả (Giải đáp các thắc mắc, sửa lỗi hồ sơ khi thi công )
III. DỊCH VỤ KÈM THEO
Thủ tục xin phép xây dựng nhà phố giá từ 6 đến 8 triệu
Thủ tục hoàn công công trình giá tùy theo từng công trình
Tư vấn lựa chọn vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất

 

Sau đây là cách tính diện tích xây dựng – thi công của công ty Kiến An Vinh

 

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

 

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350mxuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m– 200.000đ/m2

 

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m– 250.000đ/m2

 

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2.

 

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

 

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

 

 

Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô.

 

Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô

 

Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô

 

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

 

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.

 

Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.

 

Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

 

Sân trước và sân sau dưới 30m2 có đổ bê tông nền, có tường rào: 100%. Trên 30m2 không đổ bê tông nền, có tường rào: 70% hoặc thấp hơn tuỳ điều kiện diện tích 

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

 

Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại

 

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

 

Ô cầu thang máy tính 200% diện tích

 

+ Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

 

+ Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000 đ/m2 (sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà

 

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

 

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 – 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng

 

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng

 

Quy trình thiết kế nhà ở: Hồ sơ thiết kế phần nước bao gồm: 
 

  • Mặt bằng cấp thoát nước tổng thể. Thể hiện hướng thoát nước các đường ống ngoài nhà, đường kính ống, các lộ di chuyển ống…
  • Mặt bằng cấp nước các tầng. Thể hiện cấp nước lên téc, cấp nước vào nhà, cấp nước vào thiết bị
  • Mặt bằng thoát nước các tầng. Thể hiện thoát nước mưa, thoát nước thiết bị vệ sinh, thoát nước hố ga…
  • Chi tiết cấp nước vệ sinh. Thể hiện triển khai chi tiết cấp nước từ đường ống đến các thiết bị trong nhà vệ sinh…
  • Chi tiết thoát nước vệ sinh. Thể hiện triển khai chi tiết thoát nước các thiết bị trong nhà vệ sinh đến đường ống đứng..
  • Sơ đồ cấp thoát nước không gian. thể hiện mô phỏng không gian các đường cấp thoát nước, dễ hình dung, trực quan…

HỒ SƠ BÀN GIAO GỒM CÓ

  • 01 bộ hồ sơ A3 có dấu đỏ công ty. 
  • 01 file mềm định dạng cad hoặc pdf qua email.

CHÚNG TÔI CAM KẾT GIÁM SÁT HỒ SƠ BẢN VẼ ĐẾN KHI CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG.

      Điều này có nghĩa là, khi hoàn thiện toàn bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công, nghiệm thu và bàn giao hồ sơ thiết kế , dịch vụ chăm sóc khách hàng sau thiết kế của công ty  kiến an vinh  được chúng tôi vô cùng coi trọng. Bởi hơn ai hết, chúng tôi hiểu rõ khách hàng của mình, họ cần gì, mong muốn gì và … đang lo sợ điều gì . Lo rằng sau khi bàn giao hồ sơ xong, đơn vị tư vấn sẽ không giám sát, theo dõi công trình để bảo đảm những yếu tố về mặt kỹ thuật hay thẩm mỹ từ trên giấy khi đưa vào thực tế sẽ ra sao. 

      Về vấn đề này, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm bởi dịch vụ giám sát nhà từ xa đã và đang hoạt động rất hiệu quả trong quy trình làm việc của chúng tôi. Khách hàng sẽ được giải đáp, được tư vấn, có được câu trả lời cho toàn bộ thiết kế nếu như gặp bất cứ khó khăn nào trong quá trình thi công.Do vậy, bạn hoàn toàn yên tâm nếu như sở hữu bộ hồ sơ thiết kế nhà ở và thực hiện thi công theo đúng thiết kế thì sẽ có được công trình nhà ở hoàn thiện và ưng ý nhất.

Ngoài ra chúng tôi có chương trình ưu đãi như sau:

  • Khách hàng tính giá trị hợp đồng theo m2 xây dựng nhưng được miễn phí phần thiết kế cổng, hàng rào và định vị sân vườn tiểu cảnh.
 Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG KIẾN AN VINH

Mọi chi tiết xin: liên hệ công ty tư vấn xây dựng Kiến An Vinh
Trụ sở chính: 52 Tân Chánh Hiệp 36, P.Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
Điện thoại: (08)3715 6379 – (08)6277 0999 – Fax: (08) 3715 2415
Email: kienanvinh2012@gmail.com
Hotline: 0973 778 999 – 0902 249 297

1 thought on “Đơn giá thiết kế nhà ống

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *